Unit 1: Cấu trúc bài Writing Task 1 hoàn chỉnh

Linh hồn của phần thi Writing có thể nói là nằm trong phần thi Task 2. Nói như vậy không có nghĩa là bạn có thể để “giấy trắng” phần Task 1. Tuy nhiên, rất nhiều bạn dành quá nhiều thời gian cho Task 1, tốn đến 30-40 phút, dẫn đến việc Task 2 viết rất sơ sài, mặc dù Task 2 dài hơn nhiều. Để tránh việc này xảy ra, bạn cần biết bố cục hoàn chỉnh của Task 1 để viết thật nhanh và chính xác và dành thật nhiều thời gian cho Task 2.

Trong Task 1 có 2 dạng chính là: biểu đồ và … không phải biểu đồ (quy trình – process hoặc maps – bản đồ). Biểu đồ thì liên quan đến các con số và sự lên xuống của chúng, quy trình thì rõ ràng tập trung vào các bước, trình tự, và cuối cùng là bản đồ thì có trọng tâm là miêu tả, thường là miêu tả sự thay đổi qua các năm của một khu vực.

1. Dạng biểu đồ

Dạng biểu đồ là dạng dễ viết nhất trong 3 loại, và thật là may mắn, đây là dạng được ra đề nhiều nhất trong Task 1. Để viết biểu đồ, bạn cần đi theo các bước sau:

Đoạn 1 (1 câu): Paraphrase (viết lại theo kiểu khác) câu đầu bài (bảng này cho thấy/ đồ thị này cho thấy…)

Đoạn 2 (1-2 câu): Viết câu nhận xét chung (cái gì đập vào mắt mình đầu tiên)

Đoạn 3: Viết các câu miêu tả từ to nhất đến bé nhất.

– Không có kết bài.

Các bạn chú ý là trong biểu đồ có thể có nhiều số, nhưng chúng ta sẽ không miêu tả hết, mà chỉ nói những gì nổi bật nhất. Nếu bài có 2 biểu đồ, chúng ta sẽ miêu tả từng cái một theo thứ tự. Có thể 2 biểu đồ này liên quan tới nhau (2 năm khác nhau của cùng 1 dữ liệu), hoặc 2 loại dữ liệu hoàn toàn độc lập. Nếu chúng có liên quan, khi viết cái thứ 2 các bạn nhớ so sánh.

2. Dạng quy trình.

Dạng quy trình khá dễ viết, và đôi khi dễ hơn cả dạng biểu đồ nếu bạn biết cách viết:

Đoạn 1 (1câu):  Paraphrase lại đề bài (tương tự như biểu đồ)

Đoạn 2 (2 câu): Khái quát lại quy trình này bắt đầu với cái gì và kết thúc với cái gì.

Đoạn 3: Miêu tả từng quy trình và dẫn dắt bằng các từ chỉ thứ tự. Dễ nhất quả đất là đi theo kiểu (Firstly, Secondly, Next, Then, … Finally)

Đoạn 4: Bạn có thể viết tất cả các quy trình thành 1 đoạn như đoạn 3, hoặc tách 1 đoạn thứ 4 ra để nói về quy trình cuối cùng.

Chú ý trong dạng bài quy trình, tất cả những gì bạn cần viết đều đã được cho trên biểu đồ. Bạn chỉ cần làm đa dạng hoá nó đi bằng cách viết các câu chủ động/ bị động đan xen.

3. Dạng bản đồ

Tương tự với biểu đồ và quy trình, bao giờ bạn cũng phải viết 2 đoạn đầu tiên như sau:

Đoạn 1 (1 câu):                     Paraphrase lại đề bài (bản đồ này vẽ cái gì)

Đoạn 2 (2 câu):                     Miêu tả các sự thay đổi rõ rệt nhất trên bản đồ

Phần thân bài là chỗ mà dạng bản đồ khác hẳn với 2 dạng trên. Ở phần này, các bạn cần miêu tả các thay đổi trên bản đồ. Cách dễ nhất là các bạn đi theo năm, từ những năm sớm nhất tới những năm gần đây nhất: cái nào có thêm, cái nào mất đi.

Đoạn 3-4: Miêu tả cụ thể các sự thay đổi theo năm. Số lượng đoạn văn có thể là 1-3 đoạn ngắn, tuy nhiên, ở bài này chúng ta chỉ nên viết 2 đoạn thân bài, tức là 4 đoạn cả bài là đủ. Bài maps không có quá nhiều thứ để miêu tả, nên viết nhiều đoạn nhìn bài văn sẽ rất “mỏng”.

Unit 2: Writing Task 1 – Cách paraphrase đề bài trong Writing Task 1

Paraphrase là một kĩ năng rất hữu dụng và cần thiết, vì ở cả Task 1 và Task 2, bạn cần paraphrase lại câu mở đầu. Thao tác này đặc biệt dễ ở Task 1 vì khi đọc đầu bài các bạn có thể định hướng được ngay các phần nhỏ để paraphrase.

Về cơ bản, các bước để paraphrase 1 đầu bài Task 1 như sau:

B1: show = give information about = illustrate = demonstrate

B2: Nếu đề bài nói là “the chart” thì viết lại cụ thể hơn, thành “the first chart” hoặc “the bar chart”

B3: Nếu cái bảng đấy có nhiều “đối tượng” khác nhau, các bạn nói rõ xem là mấy đối tượng. Ví dụ đề bài nói:

The chart below shows the amount of money per week spent on fast foods in Britain.

Thấy phần mình gạch chân không? Các bạn viết rõ ra xem là các loại fast foods đấy là gì nhé. Mình nhìn vào đồ thị có 3 loại fast foods nên mình sẽ viết lại thành: 3 different types of fast foods.

B4: Các từ chỉ số lượng như amount, number, population, percentage chuyển thành how many/how much và ngược lại.

B5: Nếu có số năm (ví dụ: 1900 – 2015), các bạn có thể viết from 1900 to 2015, hoặc dùng cụm rất lợi hại là over the course of 115 years starting from 1900.

Vậy có những thứ sau chúng ta phải paraphrase nhé:

– từ “show”

– từ “chart”

– danh từ chung

– số lượng

– thời gian

Chúng ta cùng paraphrase một số đề nhé, ví dụ mình paraphrase lại cái đề bên trên trước:

The chart below shows the amount of money per week spent on fast foods in Britain.

=> The bar graph ILLUSTRATES how much money people in Britain spent per week on 3 different types of fast food.

Mình vừa paraphrase 4 phần như đã nói ở trên, thật là đơn giản phải không nào? Làm thêm mấy ví dụ cho quen tay nhé:

1) The charts below show the results of a survey of adult education. The first chart shows the reasons why adults decide to study. The pie chart shows how people think the costs of adult education should be shared.

=> The bar graph demonstrates 7 different reasons why adults pursue education at their age.

=> The second chart shows how the surveyees think their education expenses should be allocated.

2) The table below shows the consumer durables (telephone, refrigerator, etc.) owned in Britain from 1972 to 1983.

=> The table illustrates the ownership rate of different home appliances in Britain over the course of 11 years starting from 1972.

Cái này phải giải thích 1 chút. Khi mình đọc cái cụm consumer durables, mình chả hiểu nó là cái gì cả, chưa thấy bao giờ. Nhưng nhìn vào danh sách thì thấy toàn tủ lạnh, ti vi, máy giặt, etc. nên nó cũng giống với từ home appliances (đồ gia dụng).

Nhiều bạn thắc mắc cái ownership rate thì nó là như thế này. Trong bảng nó ghi bao nhiêu % hộ gia đình sở hữu từng đồ vật được liệt kê, nên mình đẻ ra cụm ownership rate (tỉ lệ sở hữu). Nếu kĩ hơn, các bạn có thể viết the changes in ownership rate, bởi vì cứ bài nào có chu kì thời gian là có sự thay đổi rồi.

Unit 3 – Writing task 1 – Các cách nói tăng/giảm trong IELTS Writing Task 1

Theo thống kê, đề bài Task 1 có khả năng cao nhất rơi vào các dạng biểu đồ tập trung vào số: bar chart, line graph, pie chart và table. Ở những dạng bài này, chúng ta tập trung miêu tả những sự thay đổi hoặc không thay đổi của các con số. Vậy nên một trong những chủ điểm từ vựng quan trọng nhất với phần thi này là cách nói sự tăng/giảm của các dữ liệu.

Ở dạng cơ bản nhất, chúng ta có bộ đôi increase (tăng) và decrease (giảm). Ai thi IELTS đều phải biết 2 từ này. Tuy nhiên, một điều nữa mà ai thi IELTS cũng phải biết, đó là tránh tối đa việc lặp từ. Trong một bài văn từ 10-15 câu ở Task 1, bạn phải thể hiện được sự đa dạng về từ vựng, đó cũng có nghĩa là bạn phải biết nhiều hơn 1 cách để nói một từ. Vậy, chúng ta có các cách nào khác để miêu tả sự tăng và giảm?

1. Tăng

Thật thú vị là những từ vựng khác để miêu tả tăng/giảm và thậm chí là “cao cấp” hơn cả increase/decrease lại là những động từ đơn giản mà ta được tiếp xúc khi ta mới học tiếng Anh. Cụ thể, đó là những động từ chỉ sự di chuyển đi lên, như:

Leo trèo (climb)

Hoặc đơn giản là go up (đi lên)

Việc bạn sử dụng đa dạng các từ này chứ không phải chỉ lạm dụng một từ sẽ giúp bạn dễ dàng cải thiện điểm từ vựng trong Task 1. Ngoài các từ trên, đôi khi các bạn phải dùng các từ “mạnh mẽ” hơn để miêu tả một sự tăng mạnh. Trong tiếng Anh, chúng ta cũng có những từ rất “tượng hình” để miêu tả sự tăng này:

Bắn lên như tên lửa (động từ skyrocket hoặc shoot up)

2. Giảm

Tương ứng với các từ tăng ở trên, chúng ta cũng có các từ giảm mang nghĩa ngược lại, ví dụ

Go up => Go down

Rise => Fall

Ngoài ra, chúng ta cũng có một số từ khác khá dễ nhớ và quen thuộc, ví dụ như decrease, reduce hoặc drop.

Với những sự giảm mạnh, trong IELTS các bạn sẽ chủ yếu sự dụng hai từ vựng cũng tương đối “tượng hình” là: dip (chìm xuống)  và plunge (lặn xuống)

Các bạn nên rất để ý tới sự mạnh nhẹ trong các xu hướng tăng giảm, vì điểm từ vựng sẽ được đánh giá cao nhất khi bạn sử dụng từ chính xác nhất.

  1. Cách viết khác

Nếu các bạn để ý, những từ vựng đã cho ở trên đều là các động từ. Vậy, khi dùng các từ này, thường chúng ta sẽ viết các câu S+V kiểu như:

A + increase/decrease/fall/rise/…

Cách viết này hoàn toàn  OK, nhưng trong IELTS, bên cạnh việc chia đúng động từ, nếu chúng ta thể hiện được nhiều mẫu câu khác nhau, ngữ pháp của bài viết sẽ được đánh giá cao hơn. Vậy có cách nào để chúng ta miêu tả một sự tăng/giảm mà không dùng động từ.

Cách đơn giản nhất là bạn sử dụng danh từ của các động từ ở trên. Một số động từ ở trên có dạng danh từ, và điều tuyệt vời hơn là dạng danh từ của chúng được viết y hệt như dạng động từ. Ví dụ, bạn có:

Rise => a rise

Fall => a fall

Drop => a drop

Nhưng làm thể nào để sử dụng các danh từ này? Rõ ràng, tất cả các câu trong tiếng Anh đều có động từ. Vậy động từ mà chúng ta sẽ dùng là gì?

Các bạn hãy viết câu theo mẫu sau:

A + experience + a rise/a fall/a drop…

Vậy, câu ở trên mà chúng ta đã viết:

Overall, total waste recovery increased. From 1985, it skyrocketed.

Có thể được viết lại thành:

Overall, total waste recovery experienced an increase.

Các bạn lưu ý là không phải từ nào chúng ta cũng có thể chuyển thành danh từ được. Các bạn chỉ nên sử dụng cấu trúc “experience + danh từ” với các từ: rise/fall/drop và increase/decrease.

Unit 4 – Writing task 1 – Cách miêu tả sự tăng/giảm trong IELTS Writing Task 1

Chúng ta đã cover các cách để gọi tên sự tăng/giảm của biểu đồ. Tuy nhiên, các bạn có thể thấy là những từ mà chúng ta đã học cũng chỉ dừng ở mức độ… gọi tên. Trừ những động từ bao hàm luôn nghĩa mạnh/nhẹ, các từ tăng/giảm còn lại khá “khô”, bởi vì nó không có một tính chất gì cả, mà tính chất mới là cái chúng ta cần trong một câu miêu tả tốt.

Các tính chất mà chúng ta thêm vào câu là để bổ trợ cho động từ, và từ để bổ trợ cho động từ thì sẽ là trạng từ. Vậy chúng ta có thể thêm các trạng từ nào để làm các động từ trở nên “ướt át” hơn?

1. Nhẹ, đều

Vậy với các xu hướng kiểu này, các bạn hãy sử dụng các trạng từ gradually hoặc steadily. Các bạn chú ý là một yếu tố cần để dùng được 2 từ này là xu hướng phải diễn ra trong một khoảng thời gian dài, vì kể cả trong tiếng Việt, từ “dần dần” cũng mang nghĩa là diễn ra từ lâu rồi đúng không?

Vậy chúng ta có thể viết câu: From 1980 to 2030, the consumption of nuclear, solar/wind and hydropower rose/increased/climbed steadily.

Còn với các xu hướng trong ngắn hạn, ví dụ, như ở đường xanh trên cùng, từ 1985-1990, bạn thấy nó “nhoi lên” một cái. Vậy, với các xu hướng ngắn hạn và nhẹ này, các bạn hãy dùng từ slightly.

2. Mạnh/ nhanh/ bất ngờ

Trong các xu hướng này, các đối tượng không chỉ thay đổi nhiều về số lượng, chúng còn thay đổi trong thời gian khá ngắn. Với các xu hướng này, các bạn hãy sử dụng các trạng từ sau: dramatically, rapidly, sharply hoặc quickly.

Vậy, các bạn có thể viết câu sau:

Channel one news viewing figure at 11pm rose rapidly in May.

Nếu bạn chỉ muốn tập trung vào số lượng chứ không nhất thiết phải trong thời gian ngắn, bạn có thể dùng các từ sau: considerably hoặc significantly.

Các cách nói khác

Các từ đã cho ở trên đều là các trạng từ (đuôi ly). Điều này có nghĩa là bạn chỉ có thể bổ nghĩa cho cách viết động từ (A + tăng/giảm…). Như bài trước đã nói, chúng ta có hai cách viết một câu miêu tả trong Task 1 như sau:

A + rise/fall/increase/decrease… => cách dùng động từ

hoặc

A experience a rise/fall/increase/decrease… => cách dùng danh từ

Vậy, với cách miêu tả bằng danh từ, bạn không thể dùng trạng từ, vì trạng từ không phải là từ bổ nghĩa của danh từ, mà chỉ có tính từ thôi. Tuy nhiên, nếu các bạn để ý, trạng từ chỉ đơn giản là các tính từ thêm đuôi ly. Điều này có nghĩa là nếu chúng ta bỏ ly ở các từ ở trên, chúng ta sẽ có tính từ tương ứng của chúng!

Dramatically => dramatic

Sharply => sharp

Rapidly => rapid

Quickly => quick

Gradually => gradual

Steadily => steady

Slightly => slight

Considerably => considerable

Significantly => significant

 

Với những chia sẻ trên, hi vọng các bạn có thể dễ dàng miêu tả biểu đồ và chinh phục IELTS Writing task 1 một cách tốt nhất!

IELTS Vocabulary – Topic: Lifestyle (Heath& Art)

“Phong cách sống” – “Lifestyle” là một chủ đề khá rộng vì nó có thể sẽ chạm đến những vấn đề như bảo vệ sức khỏe, sinh hoạt hàng ngày hoặc mỹ thuật. Có thể chủ đề này sẽ gây khó khăn cho các bạn khi học từ vựng nên IELTS Fighter đã chia chủ đề này thành  hai chủ đề nhỏ hay gặp nhất là “Health” (Sức khoẻ) và “Art” (Nghệ thuật). Hãy cùng IELTS Fighter theo dõi xem có những từ vựng hay ho nào trong “Lifestyle” nhé!

1. HEALTH (Sức khỏe)

Part 1

What do you do to stay healthy? (Bạn làm gì để sống khỏe mạnh?)

Sample answer Vocabulary
(Answer) Well, I try to stay away from junk food, and I hit the gym on the daily basis. (Reason) Doing excercises regularly does wonders for not only my physical but also mental health and it really helps me to unwind after work. Junk food (n) Đồ ăn nhanh
Hit the gym (v) Đi tập gym
Does wonders (for (Sb/St)) (v) Tốt (cho ai/cái gì) 

 

Unwind (v) Xả hơi (= Relax)

 

Part 2

Describe an activity that makes you feel healthy. (Mô tả một hoạt động làm cho bạn cảm thấy khỏe mạnh)

Sample answer Vocabulary
(Answer) Nowadays, people tend to be more health-concious and I am no exception. In order to keep fit, I have joined a rumba class – a type of dance, which is held three times a week in a gym near my house. 

Unlike the boring time running on the treadmill, I find that dancing is more intriguing. (Reason) It helps me speed up my metabolism by burning much more calories in just an hour of intensive training. In addition, dancing builds up my flexibility as it makes many parts of my body move, such as my arms, shoulders, abs and legs. (Example) By sticking to a schedule of dancing on a regular basis and a balanced diet as suggested by my private trainer, I have managed to keep a lean body. Thanks to this, I can reduce the risk of getting chronic diseases, such as diabetes or the ones related  to our bones.

(Reason) Besides, dancing is really good for my mental health because it helps me ease the tension after a stressful day at work. (Example) You know, I can step into the class wearing comfort clothes, dancing along while listening to great music and the most important thing is that I can forget about the deadlines or competition. All in all, I think this kind of dance is a good remedy for both my physical as well as mental health.

Health-concious (adj) Quan tâm đến sức khỏe
Treadmill (n) Máy chạy bộ
Speed up my metabolism (v) Tăng cường trao đổi chất
Intensive training (n) Luyện tập cao độ
Balanced diet (n) Chế độ ăn cân bằng
Lean body (n) Cơ thể mảnh mai nhưng khỏe mạnh
Chronic diseases (n) Bệnh mãn tính
Diabetes (n) Bệnh tiểu đường
Remedy (n) Phương thuốc
 

 

Part 3

What could be done to promote a healthy lifestyle? (Điều gì có thể thực hiện để khuyến khích lối sống khỏe mạnh?)

Sample answer Vocabulary
(Answer) I think there are several feasible methods that could be adopted to lead a healthy life. (Example) The government should implement strict rules on products or activities that affect people’s health, for example smoking in public places. (Example) Another possible method is that more programs about healthy eating or taking up a sport should be produced and  disseminateon social media such as TV or Facebook so that people can be more aware of the importance of healthy living. Feasible methods (n) Phương pháp khả thi
Implement strict rules (v) Ban hành luật nghiêm khắc
Disseminated (v) Tuyên truyền

 

NOTICE

Glossary box
Junk food (n) /dʒʌŋk/ /fuːd/ Đồ ăn nhanh
Hit the gym (v) /hɪt/ /ðiː//dʒɪm/ Đi tập gym
Do wonders (for (Sb/St)) (v) /du//ˈwʌn.dərz/ Tốt (cho ai/cái gì) 

 

Unwind (v) /ʌnˈwaɪnd/ Xả hơi (= Relax)
Health-concious (adj) /helθ/ /ˈkɒn.ʃəs/ Quan tâm đến sức khỏe
Treadmill (n) /ˈtred.mɪl/ Máy chạy bộ
Speed up my metabolism (v)  /spiːd/ /ʌp//maɪ/ /məˈtæb.əl.ɪ.zəm/ Tăng cường trao đổi chất
Intensive training (n) /ɪnˈten.sɪv/ /ˈtreɪ.nɪŋ/ Luyện tập cao độ
Balanced diet (n) /ˈbæl.ənstɪd//ˈdaɪ.ət/ Chế độ ăn cân bằng
Lean body (n) /liːn//ˈbɒd.i/ Cơ thể mảnh mai nhưng khỏe mạnh
Chronic disease (n) /ˈkrɒn.ɪk//dɪˈziːz/ Bệnh mãn tính
Diabetes (n) /ˌdaɪ.əˈbiː.tiːziz/ Bệnh tiểu đường
Remedy (n) /ˈrem.ə.di/ Phương thuốc
Feasible methods (n) /ˈfiː.zə.bəl//ˈmeθ.ədz/ Phương pháp khả thi
Implement strict rules (v)s /ˈɪm.plɪ.ment/ /strɪkt//ruːlz/ Ban hành luật nghiêm khắc
Disseminate (v) /dɪˈsem.ɪ.neɪt/ Tuyên truyền

 

2. ART (Nghệ thuật)

Part 1

Do you like art? (Bạn có thích nghệ thuật không?)

Sample answer Vocabulary
(Answer) Wow, fine art has been my lifelong passion ever since I was a student in primary school. (Example) I love to go to some museums at the weekend with my boyfriend to admire famous abstract paintings or sculptureof well-known artists all over the world. Fine art (n) Nghệ thuật nói chung
Abstract (adj) Trừu tượng 

 

Sculpture (n) Điêu khắc

 

Part 2

Describe a piece of art that you like. (Mô tả một tác phẩm nghệ thuật mà bạn yêu thích)

Sample answer Vocabulary
(Answer) To talk about my favorite piece of artwork, I would like to pick “Young Woman with Lily” by To Ngoc Van, one of the most eminent painters of Vietnam. 

(Reason) The painting is my favorite artwork as it has excellent artistic value and everytime I see it, I have a great feeling of satisfaction.  (Example) It is an oil painting of a young woman dressed in a white Ao Dai sitting next to a vase of white lilies. It was created in the early 20th century and it is considered one of the most classic artworks in the Vietnamese history of art. Fortunately, I had a chance to admire the original painting in the National Gallery. The masterpiece portrays a young woman in Ao Dai, tilting her head towards the lilies. The dominant color of the picture is white but it isn’t boring at all. The alignment of light and different shades of white mix and bring a little sadness to the picture.

(Example) Beside depicting the beauty of women wearing the traditional Ao Dai, this picture also describes the elegant pursuit of old Hanoians, which is displaying lilies. In conclusion, this painting is a great artwork which needs to be preserved and it may be a good idea that youngsters now have the chance to admire classic pieces of artwork like this.

Piece of artwork (n) Tác phẩm nghệ thuật
Eminent painters (n) Họa sĩ tài năng
Oil painting (n) Tranh sơn dầu
Classic (adj) Kinh điển
Admire (v) Chiêm ngưỡng
Alignment (n) Bố cục
Depicting (v) Mô tả
Elegant pursuit (n) Thú vui tao nhã
 

 

Part 3

Should children be encouraged to learn art? (Trẻ em có nên được khuyến khích học mỹ thuật hay không?)

Sample answer Vocabulary
(Answer + Reason) Well I suppose that studying art is an excellent way to help children promote their creativity

(Example) Literally, children observe and perceive the world around them in a different way. Each child’s opinion is unique and we can see this most clearly if we ask them to draw a certain thing. Maybe their innate talents will soon reveal and if we encourage them to think outside the box, they can have further development.

Creativity (n) Sự sáng tạo
Innate talents (n) Tài năng thiên bẩm
Think outside the box (v) Suy nghĩ thoáng, vượt ra ngoài quy chuẩn

 

NOTICE

Glossary box
Fine art (n) /faɪn ˈɑːt/ Nghệ thuật, Mỹ thuật
Abstract (adj) /ˈæb.strækt/ Trừu tượng
Sculpture (n) /ˈskʌlp.tʃər/ Điêu khắc
Piece of artwork (n) /piːs//əv/ /ˈɑːt.wɜːk/ Tác phẩm nghệ thuật
Eminent painter (n)  /ˈem.ɪ.nənt//ˈpeɪn.tər/ Họa sĩ tài năng
Oil painting (n) /ɔɪl//ˈpeɪn.tɪŋ/ Tranh sơn dầu
Classic (adj) /ˈklæs.ɪk/ Kinh điển
Admire (v) /ədˈmaɪər/ Chiêm ngưỡng
Alignment (n)  /əˈlaɪn/ Bố cục
Depict (v) /dɪˈpɪkt/ Mô tả
Elegant pursuit (n) /ˈel.ɪ.ɡənt//pəˈsjuːt/ Thú vui tao nhã
Creativity (n) /ˌkriː.eɪˈtɪv.ə.ti/ Sự sáng tạo
Innate talent (n) /ɪˈneɪt//ˈtæl.ənt/ Tài năng thiên bẩm
Think outside the box (v) /θɪŋk//ˌaʊtˈsaɪd/ /ðə//bɒks/ Suy nghĩ thoáng, vượt ra ngoài quy chuẩn